Nitro – G
Nhà sản xuất
PT. Ferron Par Pharmaceuticals, Indonesia
Cơ sở đăng ký
PT. Dexa Medica
Hoạt chất
Nitroglycerin
Hàm lượng
10mg/10ml
Hạn dùng
24 tháng
Dạng bào chế
Dung dịch tiêm
Quy cách đóng gói
Hộp 10 ống x 10ml
Số đăng ký
VN-21940-19
Ngày cấp
20/03/2019
Ngày hết hạn
20/03/2024
Nhóm trị liệu
Thuốc tim mạch
Công dụng
- Phẫu thuật:
+ Kiểm soát nhanh chóng tăng huyết áp trong phẫu thuật tim
+ Giảm huyết áp và giữ huyết áp ở mức kiểm soát trong quá trình phẫu thuật
+ Kiểm soát nhồi máu cơ tim trong và sau khi phẫu thuật
- Suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác).
- Đau thắt ngực không ổn định và không đáp ứng khi điều trị với thuốc chẹn beta và nitrat ngậm dưới lưỡi.
Liều dùng
Liều dùng của nitroglycerin nên được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu từng bệnh nhân và sự đáp ứng của các thông số huyết động theo dõi. Liều khuyến cáo nằm trong khoảng 10 – 200 µg/phút nhưng có thể lên đến 400 µg/phút trong một số phẫu thuật, nếu cần thiết.
Phẫu thuật:
Liều khởi đầu 25 µg/phút được khuyến cáo để kiểm soát huyết áp cao, hoặc huyết áp thấp trong quá trình phẫu thuật. Có thể tăng thêm 25 µg/phút trong 5 phút đầu cho đến khi huyết áp ổn định. Liều từ 10 – 200 µg/phút thường đủ cho quá trình phẫu thuật, mặc dù liều lên tới 400 µg/phút đã được yêu cầu trong một số trường hợp.
Điều trị nhồi máu cơ tim cấp được bắt đầu với liều 15 – 20 µg/phút với các lần tăng tiếp theo là 10 – 15 µg/phút cho đến khi đạt được tác dụng yêu cầu.
Suy tim sung huyết không đáp ứng:
Liều ban đầu khuyến cáo là 20 – 25 µg/phút. Liều này được giảm xuống 10 µg/phút hoặc tăng lên 20 đến 25 µg/phút cách 15 – 30 phút/lần cho đến khi đạt được tác dụng mong muốn.
Đau thắt ngực không ổn định:
Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 µg/phút, được tăng lên 10 µg/phút trong gần 30 phút đầu theo nhu cầu của bệnh nhân.
Liên hệ

