NEOCEF 100MG/5ML
Nhà sản xuất
Laboratórios Atral, S.A., Portugal
Cơ sở đăng ký
TV TPI CO. LTD.
Hoạt chất
Cefixime (dưới dạng Cefixime trihydrate 112mg/5ml)
Hàm lượng
100mg/5ml
Hạn dùng
24 tháng
Dạng bào chế
Bột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói
Hộp 1 Chai x 60ml, có kèm muỗng đong liều 5ml; Hộp 1 Chai x 120ml, có kèm muỗng đong liều 5ml
Số đăng ký
560110331025
Ngày cấp
17/07/2025
Nhóm trị liệu
Thuốc kháng sinh
Công dụng
Điều trị nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới.
- Viêm thận - bể thận.
Điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng.
Nên hạn chế sử dụng cefixime trong trường hợp đã biết trước vi khuẩn gây bệnh hoặc nghi ngờ đề kháng với các kháng sinh thông dụng hoặc khi việc thất bại điều trị có thể mang lại nguy cơ đáng kể.
Cần xem xét các hướng dẫn điều trị chính thức để biết cách sử dụng kháng sinh hợp lý.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi (cân nặng trên 50 kg)
Liều khuyến cáo là 200 - 400 mg/ngày dựa vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm trùng, uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần.
Người lớn tuổi
Người lớn tuổi nên sử dụng liều tương tự liều khuyến cáo như người lớn. Cần theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nặng.
Trẻ em dưới 10 tuổi (cân nặng dưới 50 kg) - Hỗn dịch uống
Liều khuyến cáo cho trẻ em là 8 mg/kg/ngày uống 1 lần hoặc chia thành 2 lần. Khuyến nghị liều hằng ngày sử dụng trên trẻ em theo hàm lượng và thể tích như sau:
| Cân nặng (kg)/Tuổi | Liều hằng ngày (mg) | Liều hằng ngày (ml) |
|---|---|---|
| 6 tháng đến 1 tuổi | 75 mg | 3.75 ml |
| Trẻ em từ 1 - 4 tuổi | 100 mg | 5 ml |
| Trẻ em từ 5 - 10 tuổi | 200 mg | 10 ml |
Trẻ em dưới 6 tháng tuổi
An toàn và hiệu quả của cefixime chưa được thiết lập trên trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
Suy thận
Cefixime có thể được sử dụng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine (CrCl) ≥ 20 ml/phút dùng liều bình thường. Ở những bệnh nhân có CrCl < 20 ml/phút, khuyến cáo không sử dụng vượt quá mức liều 200 mg 1 lần/ngày. Liều và chế độ điều trị trên những bệnh nhân duy trì thẩm phân ngoại trú hoặc thẩm phân máu nên tuân theo khuyến cáo tương tự trên bệnh nhân có CrCl < 20 ml/phút.
Liên hệ

